Băng dính PET hay còn gọi là băng keo polyester,băng dính chịu nhiệt thiết kế bằng nhựa PET, có khả năng chịu lực và chịu nhiệt cao.
- Tổng độ dày: 4μm đến 100μm (± 2μm)
- Chiều rộng: từ 0,5mm đến 990mm (± 0,05mm)
- Độ giãn dài: Tối thiểu ≥25%
- Độ bền kéo: ≥80gf (Tối thiểu)
- Độ bền kín nhiệt: 3kg
- Nhiệt độ hoạt động: 70°C đến 200°C
- Bao bì: dạng cuộn (D30), dạng tấm, cuộn rời 76mm, bao bì hình nón ngược
- Băng dính PET của chúng tôi có đặc tính cơ học tuyệt vời, độ bền và khả năng chống gấp tốt hơn 3-5 lần so với các loại màng khác.
- Có khả năng kháng dầu, chất béo, axit yếu, kiềm, cũng như hầu hết các dung môi.
- Băng keo polyester của chúng tôi có khả năng chịu nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp vượt trội, thích hợp để sử dụng dài hạn trong phạm vi nhiệt độ 120°C, ngắn hạn trong phạm vi nhiệt độ 150°C và có thể chịu được nhiệt độ thấp tới -70°C với mức nhiệt tối thiểu. Trong điều kiện nhiệt độ khắc nghiệt có thể tác động đến tính chất cơ học của chúng..
- Độ thấm khí và hơi nước thấp, mang lại đặc tính che chắn tuyệt vời, có khả năng chống lại không khí, nước, dầu và mùi hôi.
- Băng keo polyester của chúng tôi có độ trong suốt cao, do vậy có độ bóng tốt có khả năng ngăn chặn tia cực tím.
- Không độc hại, không mùi, an toàn và đảm bảo vệ sinh, do vậy băng keo polyester của chúng tôi còn phù hợp để sử dụng trực tiếp trong sản xuất bao bì thực phẩm.
- Dây cáp siêu mảnh
Các giải pháp EMI bao gồm ba phương pháp chính: che chắn nhiễu điện từ, nối đất bảng mạch in và hấp thụ nhiễu điện từ.
- Che chắn nhiễu điện từ liên quan đến việc chặn nhiễu điện từ và giảm nhiễu do cáp thu được. Nó sử dụng vật liệu có độ phản chiếu cao (thường là kim loại có điện trở suất thấp) để bọc hoặc bịt kín các lỗ hở trong thiết bị mục tiêu cho các giải pháp EMI và EMS.
- Nối đất bằng bảng mạch in (PCB) đề cập đến việc nối đất các thiết bị điện tử bằng điện để ngăn ngừa điện giật, coi Trái đất như một vật dẫn lớn có điện thế bằng 0. Hai phương pháp nối đất được sử dụng: nối đất khung và nối đất tín hiệu trên PCB.
- Hấp thụ nhiễu điện từ (Hấp thụ EMI) sử dụng tổn thất từ tính, tổn thất điện môi và tổn thất dẫn điện để chuyển đổi năng lượng sóng vô tuyến thành năng lượng nhiệt. Bộ hấp thụ EMI có nhiều ứng dụng khác nhau.